Bạn muốn thành lập công ty cổ phần nhưng chưa biết cần những thủ tục gì? Dưới đây là một số thông tin hữu ích giúp bạn hiểu rõ hơn về việc thành lập công ty cổ phần. Hoặc bạn có thể liên hệ trực tiếp qua đường dây nóng 24/7 của Luật Tuệ Minh để được hỗ trợ thủ tục từ A đến Z!

Điều kiện thành lập công ty cổ phần là gì? Hồ sơ, thủ tục thành lập công ty cổ phần gồm những gì? Sau khi thành lập doanh nghiệp cần làm những thủ tục gì? Luật Tuệ Minh sẽ cung cấp cho bạn câu trả lời chi tiết và đầy đủ trong bài viết này.

Công ty cổ phần là gì? 

Theo quy định tại Điều 111, Luật Doanh nghiệp 2020, công ty cổ phần là doanh nghiệp có vốn điều lệ chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần; Cổ đông có thể là tổ chức hoặc cá nhân; Số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa.

Công ty cổ phần được phép phát hành cổ phiếu, cổ phiếu, trái phiếu ra công chúng thông qua sở giao dịch chứng khoán. Đây là điểm khác biệt lớn giúp phân biệt công ty cổ phần với các loại hình doanh nghiệp khác.

Công ty cổ phần là gì? 

Cơ sở pháp lý

Ưu - nhược điểm của việc thành lập công ty cổ phần

Ưu điểm 

Nhược điểm

Ưu - nhược điểm của việc <a href=thành lập công ty cổ phần" width="726" height="408" />

Điều kiện để thành lập công ty cổ phần

Người thành lập và người đại diện công ty cổ phần

Điều kiện đối với người sáng lập và người đại diện công ty cổ phần được quy định chặt chẽ, đảm bảo hiệu quả, minh bạch trong quá trình kinh doanh.

Người thành lập công ty cổ phần: Trong việc thành lập công ty cổ phần có một số trường hợp không được phép, bao gồm cán bộ, nhân viên và cá nhân không có năng lực hành vi dân sự hoặc đang trong thời gian thực hiện. Luật Doanh nghiệp 2014 cũng quy định một cá nhân có thể đảm nhiệm nhiều chức vụ quản lý ở hai công ty trở lên, trừ trường hợp cá nhân đó đã là Giám đốc doanh nghiệp nhà nước. Cán bộ, nhân viên chỉ được phép góp vốn với tư cách là cổ đông và không được trực tiếp tham gia quản lý doanh nghiệp.

Người đại diện của công ty cổ phần: Công ty cổ phần có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật và Điều lệ công ty phải quy định cụ thể số lượng, vai trò của mỗi người đại diện. Người đại diện có thể đại diện cho nhiều công ty khác nhau và cá nhân giữ chức vụ quản lý trong doanh nghiệp nhà nước không được làm người đại diện cho công ty cổ phần.

Trình độ chuyên môn, lĩnh vực kinh doanh

Yêu cầu về trình độ chuyên môn, lĩnh vực kinh doanh là yếu tố quan trọng trong quá trình thành lập doanh nghiệp, đặc biệt là công ty cổ phần.

Về bằng cấp:

Có hai nhóm nghề nghiệp chính:

Điều kiện về trình độ chuyên môn, ngành nghề kinh doanh có vai trò quan trọng trong quá trình thành lập doanh nghiệp, đặc biệt là công ty cổ phần. Trong quá trình này, chưa có quy định cụ thể từ cơ quan nhà nước về yêu cầu trình độ chuyên môn, trình độ học vấn nhưng việc đăng ký nghề cần được đặc biệt quan tâm. Cụ thể, một số ngành nghề yêu cầu người sáng lập doanh nghiệp phải có chứng chỉ hành nghề hoặc bằng cấp tương ứng. Yêu cầu về trình độ chuyên môn sẽ tùy thuộc vào ngành nghề mà doanh nghiệp lựa chọn hoạt động. Ngành nghề kinh doanh được chia làm 2 nhóm: nhóm vô điều kiện và nhóm có điều kiện, có yêu cầu cụ thể về chứng chỉ hành nghề hoặc vốn pháp định khi đăng ký hoạt động.

Vốn góp, vốn điều lệ của công ty cổ phần

Điều kiện góp vốn, vốn điều lệ của công ty cổ phần là một phần không thể thiếu trong quá trình thành lập doanh nghiệp.

Cụ thể, công ty cổ phần phải có ít nhất 3 người đồng sáng lập, gọi là cổ đông và không giới hạn số lượng tối đa. Vốn điều lệ của công ty cổ phần được chia thành nhiều cổ phần bằng nhau. Tuy nhiên, theo Luật Doanh nghiệp, không có quy định cụ thể về mức vốn điều lệ khi thành lập công ty cổ phần, trừ khi ngành nghề đăng ký yêu cầu mức vốn pháp định.

Lưu ý vốn điều lệ của doanh nghiệp sẽ phụ thuộc vào ngành nghề mà doanh nghiệp muốn hoạt động. Đồng thời, vốn điều lệ cũng sẽ ảnh hưởng tới số thuế môn bài mà doanh nghiệp phải nộp cho cơ quan thuế. Vì vậy, để tránh phải điều chỉnh, bổ sung giấy phép kinh doanh sau khi thành lập, điều quan trọng là bạn phải nhận được sự tư vấn kỹ càng từ các chuyên gia. Hãy thông báo cho Luật Tuệ Minh về ngành nghề bạn muốn kinh doanh, Luật Tuệ Minh sẽ đưa ra phương pháp tối ưu nhất cho bạn.

Tên công ty và trụ sở chính

Điều kiện về tên công ty, trụ sở chính là yếu tố không thể thiếu khi thành lập doanh nghiệp.

Về trụ sở, trụ sở phải có địa chỉ rõ ràng và có quyền sử dụng hợp pháp gồm số nhà, tên đường, phường, quận, tỉnh/thành phố. Trường hợp trụ sở đặt tại chung cư, chung cư thì phải có giấy chứng nhận chức năng thương mại, kinh doanh. Chủ đầu tư khu chung cư phải cung cấp các giấy tờ liên quan để xác nhận chức năng kinh doanh. 

Lưu ý rằng căn hộ chỉ có thể được sử dụng cho mục đích ở và không được phép sử dụng để kinh doanh.

Điều kiện để <a href=thành lập công ty cổ phần" width="726" height="408" />

Quy trình thành lập công ty cổ phần

Bước 1: Chuẩn bị thông tin và tư vấn thành lập công ty cổ phần

Bước 2: Soạn thảo hồ sơ thành lập công ty cổ phần

Hồ sơ thành lập công ty cổ phần bao gồm:

Bước 3: Nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký và nộp phí công bố thông tin doanh nghiệp

Lưu ý: Chủ doanh nghiệp có thể tự nộp hoặc ủy quyền cho người khác làm thay.

Trong thời hạn 3 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ xử lý nếu hồ sơ hợp lệ. Nếu hồ sơ không khớp, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ thông báo để bạn sửa đổi, bổ sung.

Quy trình <a href=thành lập công ty cổ phần" width="726" height="408" />

Một số câu hỏi thường gặp về thành lập công ty cổ phần

Thời gian góp vốn thành lập công ty cổ phần trong bao lâu?

Theo khoản 1 Điều 112 Luật Doanh nghiệp 2014: Cổ đông phải thanh toán đầy đủ số cổ phần đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, trừ trường hợp Điều lệ công ty. hoặc hợp đồng đăng ký mua cổ phần có quy định thời hạn ngắn hơn. Hội đồng quản trị có trách nhiệm giám sát, đôn đốc việc thanh toán đầy đủ, đúng hạn số cổ phần mà cổ đông đã đăng ký mua.

Công ty cổ phần là gì?

Công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp trong đó vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau, mỗi phần gọi là cổ phần, cổ đông có thể là cá nhân hoặc tổ chức. Công ty cổ phần phải có ít nhất 3 cổ đông và không hạn chế số lượng cổ đông tối đa. Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản của công ty trong phạm vi số vốn họ đã góp vào công ty, trừ trường hợp cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác.

Vốn điều lệ công ty cổ phần là gì?

Công ty cổ phần cần tối thiểu bao nhiêu cổ đông?

Lời kết

Trên đây là các quy định và thủ tục thành lập công ty cổ phần. Ngoài ra, chúng tôi còn hỗ trợ thủ tục thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn. Quý khách hàng có nhu cầu liên hệ số hotline: 0788.555.247 (Có Zalo) hoặc Email: luattueminh.vn@gmail.com để được hỗ trợ tư vấn. Nếu bạn gặp khó khăn và không biết cách giải quyết, hãy liên hệ với Luật Tuệ Minh để có được sự khởi đầu suôn sẻ, nhanh chóng và an tâm hơn nhé!