Ai có quyền góp vốn thành lập công ty theo quy định hiện nay

Ai có quyền thành lập doanh nghiệp? Theo Luật Doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức có quyền đăng ký thành lập doanh nghiệp. Tuy nhiên, không phải cá nhân, tổ chức nào cũng có quyền tự do thành lập. Trong một số trường hợp không được phép thành lập doanh nghiệp. Vậy ai có thể thành lập doanh nghiệp? Công dân có quyền thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. Tuyên bố này đại diện cho hình thức thực thi pháp luật nào? Trường hợp nào sau đây được thành lập doanh nghiệp? Hãy cùng Luật Tuệ Minh tìm hiểu nhé!

Ai có quyền thành lập doanh nghiệp?

Chủ thể thành lập là cá nhân

Theo quy định tại Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020 số 59/2020/QH14, mọi cá nhân không phân biệt quốc tịch và nơi cư trú, dù là người Việt Nam hay người nước ngoài, đều có quyền thành lập và góp vốn vào doanh nghiệp. Cá nhân đó phải từ đủ 18 tuổi trở lên và phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự để chịu trách nhiệm về doanh nghiệp do mình thành lập hoặc góp vốn thành lập.

Đối với cá nhân nước ngoài lần đầu thành lập công ty tại Việt Nam phải thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư để thành lập công ty. Trong trường hợp này, công ty do người nước ngoài thành lập sẽ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư.

Mỗi cá nhân chỉ có quyền thành lập doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh hoặc trở thành thành viên hợp danh của công ty hợp danh (trừ khi các thành viên khác có thoả thuận và quy định khác). Ngoài ra, chủ doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh hoặc công ty hợp danh vẫn có quyền thành lập, góp vốn vào nhiều công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.

Ví dụ: Người sáng lập doanh nghiệp là một cá nhân 20 tuổi có thể mở cửa hàng mỹ phẩm của riêng mình hoặc một nhà thiết kế đồ họa tự do có thể mở công ty riêng.

Chủ thể thành lập là tổ chức

Theo quy định tại Điều 17, Luật Doanh nghiệp 2020 số 59/2020/QH14 thì mọi tổ chức đều có quyền thành lập quản lý doanh nghiệp, các tổ chức này bao gồm doanh nghiệp trong nước (công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, v.v.). công ty trách nhiệm hữu hạn) và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và không phân biệt địa chỉ trụ sở chính được đăng ký ở đâu.

Chủ thể thành lập doanh nghiệp là tổ chức phải có tư cách pháp nhân và tổ chức chỉ được đầu tư vốn thành lập doanh nghiệp khi có tài sản độc lập và có khả năng chịu trách nhiệm độc lập về tài sản đó. Tài sản độc lập của tổ chức không chỉ giúp đảm bảo trách nhiệm tài chính mà còn tạo cơ sở vững chắc để tổ chức tham gia hoạt động kinh doanh và phát triển kinh doanh bền vững, hiệu quả theo quy định. hợp pháp. Điều này là phù hợp và hợp lý khi pháp luật nước ta quy định “có tài sản độc lập” là điều kiện bắt buộc đối với pháp nhân.

Ví dụ: Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Thành phố Hồ Chí Minh là một tổ chức - một trường đại học. Tuy nhiên, nhà trường vẫn có quyền thành lập công ty trực thuộc là Công ty TNHH Khoa học và Du lịch Văn Khoa. Công ty vẫn có đầy đủ quyền, chức năng và nghĩa vụ như bao doanh nghiệp khác.

Đối với tổ chức nước ngoài lần đầu thành lập công ty tại Việt Nam phải thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư để thành lập công ty. Khi đó, công ty do tổ chức nước ngoài này thành lập sẽ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư.

Ai có quyền thành lập doanh nghiệp?

Đối tượng không có quyền thành lập doanh nghiệp

Vì nhiều lý do khác nhau, một số cá nhân có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, tổ chức có tư cách pháp nhân vẫn bị tước quyền thành lập doanh nghiệp.

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 số 59/2020/QH14, mọi cá nhân, tổ chức đều có quyền tự do thành lập doanh nghiệp. Tuy nhiên, trong một số trường hợp nhất định, cá nhân, tổ chức không có quyền đăng ký thành lập doanh nghiệp.

Như vậy, các đối tượng sau đây sẽ không được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp:

  • Cán bộ, công chức, viên chức, quân nhân bị cấm thành lập doanh nghiệp để ngăn chặn tham nhũng, cạnh tranh không lành mạnh, ngăn chặn những rủi ro tiêu cực đối với chức vụ và dịch vụ công của họ.
  • Các cá nhân bị hạn chế hoặc thu hồi quyền công dân;
  • Tổ chức sử dụng nguồn ngân sách nhà nước được cấp không đúng mục đích, nhằm tạo lợi ích cá nhân hoặc tập thể.
  • Ngoài ra, còn một số trường hợp khác được quy định tại Điều 18 Luật Doanh nghiệp 2014.
  • Pháp luật kinh doanh của mỗi nước quy định các đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp với các mức cấm khác nhau, phù hợp với đặc điểm và yêu cầu quản lý của từng nền kinh tế.

Đối tượng không có quyền thành lập doanh nghiệp

Trường hợp bị hạn chế quyền thành lập doanh nghiệp?

Ngoài những trường hợp không được quyền thành lập doanh nghiệp, pháp luật cũng quy định rõ những trường hợp bị hạn chế quyền thành lập doanh nghiệp. Như sau:

Căn cứ quy định tại Điều 180 Luật Doanh nghiệp 2020 số 59/2020/QH14:

  • Một đối tác chung không thể trở thành chủ doanh nghiệp.
  • Trừ khi một thành viên nhận được sự đồng ý của các thành viên còn lại thì không được trở thành đối tác của công ty khác.
  • Căn cứ quy định tại Điều 188 Luật Doanh nghiệp 2020 số 59/2020/QH14: Mỗi cá nhân chỉ được thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Đồng thời, chủ sở hữu duy nhất không thể là chủ doanh nghiệp hoặc thành viên chung của công ty hợp danh.

Trường hợp bị hạn chế quyền thành lập doanh nghiệp?

Điều kiện thành lập doanh nghiệp

Điều kiện về kinh tế

Tổ chức, cá nhân phải cung cấp các điều kiện vật chất cần thiết cho sự phát triển của doanh nghiệp như nhà xưởng, kho bãi, văn phòng, máy móc, thiết bị để thành lập doanh nghiệp. Đây là nghĩa vụ của nhà đầu tư phải thực hiện. Cơ sở đầu tư là cam kết vốn dưới dạng tiền, hàng hóa vật chất hoặc các tài sản khác. Lượng vốn đầu tư thành lập ở mỗi tổ chức rất khác nhau tùy thuộc vào ngành nghề và năng lực tài chính của nhà đầu tư. Trách nhiệm của nhà đầu tư là xác định số tiền cần và đủ để doanh nghiệp tồn tại, cạnh tranh và phát triển. Do thiếu năng lực cạnh tranh, những công ty mắc sai lầm trong cách tính này có nguy cơ bị loại.

Điều kiện về pháp lý

Nhà đầu tư cần đáp ứng các yêu cầu pháp lý để nhận được giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Điều kiện thành lập công ty được quy định dưới hình thức tiền kiểm hoặc hậu kiểm tùy theo nhu cầu và mục tiêu quản lý nhà nước tại từng thời điểm.

Trước khi cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cơ sở sẽ thực hiện “kiểm tra sơ bộ” để xác minh các điều kiện thành lập doanh nghiệp. Khi quyết định cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cơ quan đăng ký kinh doanh chỉ xem xét yêu cầu “sơ thẩm” sau khi đã nhận và thẩm định đầy đủ hồ sơ liên quan đến quy định đăng ký. việc kinh doanh. cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Theo pháp luật hiện hành, có một số yêu cầu phải đáp ứng trước khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

“Hậu kiểm” là quá trình kiểm tra các yêu cầu mà công ty phải đáp ứng sau khi đăng ký thành lập và đi vào hoạt động. Nhu cầu thực hiện chính sách hiện đại hóa thủ tục hành chính trong thành lập, đăng ký kinh doanh đã dẫn đến hình thành cơ chế “hậu kiểm”. Theo Nghị định số 78/2015/ND-CP của Chính phủ về đăng ký kinh doanh, người thành lập doanh nghiệp phải tự kê khai và chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của các thông tin kê khai trong hồ sơ. Đăng ký kinh doanh. Cơ quan đăng ký kinh doanh không phải theo dõi, đánh giá những trường hợp phải hậu kiểm khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Khi doanh nghiệp bắt đầu hoạt động, cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền kiểm tra, giám sát và xử lý các vi phạm về điều kiện thành lập cùng với các cơ quan có thẩm quyền khác.

Thủ tục thành lập doanh nghiệp

Bước 1: Xác định thông tin trước khi thành lập doanh nghiệp

Trước khi thành lập, doanh nghiệp cần biết và xác định chính xác những thông tin cần thiết sau để tránh những vướng mắc trong quá trình hoạt động sau này của doanh nghiệp:

  • Tên công ty.
  • Chọn loại hình kinh doanh.
  • Địa chỉ trụ sở chính.
  • Xác định cổ đông/thành viên góp vốn.
  • Đại diện doanh nghiệp.
  • Việc kinh doanh.
  • Vốn ủy quyền.

Bước 2: Nộp đơn

Doanh nghiệp cần chuẩn bị một bộ hồ sơ đăng ký kinh doanh để nộp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh và có thể nộp hồ sơ cho Cơ quan đăng ký kinh doanh trực tiếp hoặc bằng phương thức điện tử.

Bước 3: Nhận Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ xử lý hồ sơ trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

Bước 4: Đăng thông báo

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp phải công bố thông tin doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia. Nội dung công bố là nội dung được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Bước 5: Khắc dấu doanh nghiệp

Về hình thức, nội dung và số lượng con dấu, doanh nghiệp có quyền quyết định. Tuy nhiên, nội dung con dấu phải thể hiện đầy đủ thông tin về tên, mã số doanh nghiệp.

Bước 6: Mua chữ ký số

Sau khi nhận được Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp bắt buộc phải có chữ ký số để kê khai và nộp thuế môn bài.

Bước 7: Mở tài khoản ngân hàng

Hiện nay, mỗi doanh nghiệp đều phải có tài khoản ngân hàng để thực hiện các giao dịch điện tử như nộp thuế điện tử, thanh toán, giao dịch với đối tác,… Vì vậy, việc mở tài khoản ngân hàng là rất quan trọng. 

Bước 8: Đăng ký ngành nghề kinh doanh

Doanh nghiệp phải đăng ký đầy đủ ngành nghề kinh doanh để đảm bảo phát triển kinh doanh trong tương lai.

Thủ tục thành lập doanh nghiệp

Dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại Luật Tuệ Minh

Luật Tuệ Minh là công ty chuyên cung cấp dịch vụ thành lập doanh nghiệp uy tín và chuyên nghiệp tại Việt Nam. Với nhiều năm hoạt động trong lĩnh vực này, Luật Tuệ Minh tự hào là đối tác tin cậy của hàng nghìn doanh nhân, doanh nghiệp trên cả nước.

Luật Tuệ Minh hiểu rằng việc thành lập doanh nghiệp có thể gặp rất nhiều khó khăn và thủ tục phức tạp. Đó là lý do tại sao Luật Tuệ Minh đã phát triển các dịch vụ thành lập doanh nghiệp toàn diện để giúp bạn vượt qua mọi trở ngại và khám phá tiềm năng kinh doanh tối đa của mình.

Luật Tuệ Minh cung cấp dịch vụ tư vấn về hình thức kinh doanh phù hợp nhất với mục tiêu của bạn, từ đó thực hiện các thủ tục cần thiết để thành lập công ty, cửa hàng, dự án của bạn. Chúng tôi cũng hỗ trợ đăng ký thuế, mở tài khoản ngân hàng doanh nghiệp và giúp bạn chứng tỏ năng lực quản lý tài chính hiệu quả.

Với đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm, Luật Tuệ Minh cam kết đồng hành cùng bạn từ khâu lập kế hoạch đến hoàn tất mọi thủ tục, giúp bạn tiết kiệm thời gian và chi phí. Chúng tôi luôn đặt lợi ích của khách hàng lên hàng đầu và đảm bảo mọi quy trình đều tuân thủ các quy định, pháp luật hiện hành.

Nếu bạn đang có ý định thành lập doanh nghiệp mới hoặc cần hỗ trợ trong việc quản lý hoạt động kinh doanh hiện tại của mình, Luật Tuệ Minh sẵn sàng giúp bạn vượt qua mọi thử thách. Hãy liên hệ ngay tới hotline: 0788.555.247 (Có Zalo) hoặc Email: luattueminh.vn@gmail.com của Luật Tuệ Minh để biết thêm chi tiết về dịch vụ thành lập công ty của chúng tôi. Luật Tuệ Minh – Người bạn đồng hành đáng tin cậy trên con đường đi đến thành công của doanh nghiệp bạn.

Như vậy, Luật Tuệ Minh không chỉ giải đáp các vấn đề liên quan đến “ai có quyền thành lập doanh nghiệp” mà còn giải đáp câu hỏi công dân có quyền thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật hay không. Luật nào được sử dụng để xác định người sáng lập doanh nghiệp? Hy vọng bài viết này cung cấp đủ thông tin hữu ích cho doanh nghiệp giúp bạn giải đáp thắc mắc ai được thành lập doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp còn thắc mắc ai là người có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp? Hoặc đang gặp khó khăn trong quá trình thành lập, hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được hỗ trợ và tư vấn miễn phí!

Một số câu hỏi thường gặp khi góp vốn thành lập công ty

Những ai được quyền thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên?

  • Tổ chức có tư cách pháp nhân.
  • Cá nhân đủ 18 tuổi và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
  • Không thuộc các đối tượng bị cấm thành lập công ty tại Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020.

Công dân có quyền thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. nhận định này thể hiện hình thức thực hiện pháp luật nào?

Tuyên bố “Công dân có quyền thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật” thể hiện hình thức thực hiện pháp luật dưới hình thức “quyền công dân”. Điều này hàm ý rằng các cá nhân có quyền và sự tự do theo pháp luật trong việc thành lập và quản lý hoạt động kinh doanh của riêng mình mà không gặp phải những hạn chế không cần thiết. Quyền này phản ánh quyền tự do kinh doanh được bảo đảm và quy định trong hệ thống pháp luật, giúp tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển và đóng góp cho nền kinh tế.

Theo luật doanh nghiệp năm 2020, đối tượng nào sau đây có quyền thành lập công ty hợp danh?

Cá nhân từ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có thể quản lý, thành lập doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 miễn là không bị cấm. Để thành lập công ty phải có ít nhất 2 thành viên là chủ sở hữu chung và kinh doanh dưới một tên chung (gọi là thành viên hợp danh).

Người thành lập doanh nghiệp là ai?

Người thành lập doanh nghiệp có thể là cá nhân hoặc tổ chức thành lập và góp vốn thành lập doanh nghiệp.

Ai được thành lập doanh nghiệp tư nhân

Theo quy định của pháp luật mọi công dân không phân biệt nếu có đủ điều kiện đều có thể thành lập doanh nghiệp tư nhân là thể hiện quyền bình đẳng trong kinh doanh. Trừ những đối tượng không được phép thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam được quy định.

Ở nước ta hiện nay chủ thể nào dưới đây có quyền thành lập doanh nghiệp?

Mọi tổ chức cá nhân đều có quyền thành lập và quản lý công ty tại Việt Nam như đã quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020 số 59/2020/QH14. Ngoại trừ, các đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp đã quy định tại Khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020.

Lời kết

Có thể thấy, việc xác định rõ ràng ai có quyền thành lập doanh nghiệp trước khi quyết định đầu tư vào một doanh nghiệp, ngành nghề là vô cùng quan trọng. Trên đây là bài viết cung cấp thông tin về người được quyền thành lập, thủ tục đăng ký thành lập và một số điều kiện thành lập doanh nghiệp mà bạn nên biết. Nếu bạn muốn được giải đáp và hiểu rõ hơn về quyền và điều kiện kinh doanh, bạn có thể liên hệ với Luật Tuệ Minh!

 

Thông tin tác giả

https://app.luattueminh.vn/images/size/w300h300/storage/2024/04/169/pic1.jpg

Luật Tuệ Minh

Luật Tuệ Minh Hơn với 10 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực pháp luật. Tham gia giải quyết nhiều vụ án phức tạp và tranh chấp thành công. Đã được vinh danh là "Luật sư tiêu biểu" năm 2018 do Hội Luật gia Việt Nam và cũng là hành viên nổi bật của Đội ngũ Luật sư hàng đầu của Công ty Luật ABC.

Bài viết liên quan

Đánh giá

      Bình luận

      Chat zaloChat ZaloGọi Ngay